Ngày đăng

Mật ong manuka là gì? Tại sao lại có giá đắt như vậy?

1. Mật ong manuka được sản xuất như thế nào?

Mật ong Manuka là loại mật ong được sản xuất đặc biệt tại Úc và Newzealand, dân gian tương truyền là vàng lỏng mà tạo hóa ban cho con người.  

Mật ong được tạo ra từ hoa Manuka là một loại hoa màu trắng thuần khiết, loại hoa này có độ kháng khuẩn vượt trội so với các loại ong thông thường khác, nên mật ong của nó cũng được thừa hưởng từ thuộc tính vượt trội náy. Khoa học đã chứng minh mật ong Manuka có thể khống chế siêu vi khuẩn cực nguy hiểm MRSA, E-Coli cho cả trẻ em và người lớn.

Trong mật ong Manuka có chứa chất Hydrogen Peroxide đóng vai trò như một rào chắn ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào mật ong, vì thếmật ong Manuka luôn ở trong tình trạng tinh khiết nhất.

Mật ong Manuka được thu hoạch trực tiếp từ các tổ ong trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm. Sau đó mật được kiểm tra ngay tại phòng thí nghiệm để kiểm tra độ kháng khuẩn của mật ong. Mật ong Manuka ngay khi thu hoạch có độ kháng khuẩn UMF từ 10+ đến 18+. Để sản xuất được mật ong có UMF 20+ trở lên, mật ong Manuka sẽ được bảo quản trong xưởng sản xuất từ 1 đến 2 năm để đảm bảo enzymes trong mật ong được phát triển. Sau giai đoạn này mật ong sẽ được kiểm chứng lại độ kháng khuẩn và đóng lọ.
 

MẬT ONG MANUKA

2. Cách đọc chỉ số khi mua mật ong Manuka

UMF, MGO và NPA là 3 chỉ số được sử dụng trong đánh giá khả năng kháng khuẩn của mật ong Manuka

  • UMF là chỉ số kháng sinh tự nhiên, chỉ có trong mật hoa Manuka.
  • MGO là chỉ số kháng khuẩn, chỉ số này có thể tự nhiên hoặc cũng có thể do con người chế biến từ các loại nguyên liệu khác mà không nhất thiết từ hoa Manuka
  • NPA là một hình thức đánh giá mật ong Manuka – nó thể hiện thành phần non – peroxide

Giữa 3 chỉ số này có sự tương quan với nhau như sau:

ĐÁNH GIÁ UMF METHYLGLYOXAL(MGO) TỐI THIỂU NON-PEROXIDE(NPA) TỐI THiỂU
30 2.7
UMF 5 + 83 5.0
UMF 5 + 100 5.6
UMF 5 + 250 9,7
UMF 10+ 263 10.0
UMF 12+ 354 12.0
UMF 12+ 400 12,9
UMF 15+ 514 15.0
UMF 15+ 550 15.6
UMF 18+ 692 18.0
UMF 20+ 829

* MGO được đo bằng mg / kg Methylglyoxal (ppm)

* NPA được đo bằng % (% w / v) của phenol / nước

Cách đọc: (tương quan giữa NPA, UMF và MGO)

    – UMF 15+ tương đương MGO tối thiểu là 514.

    – UMF 20+ tương đương MGO tối thiểu 829.

    – MGO 400 được đánh giá bằng UMF 12+ (hay UMF 10).

    – MGO 550 được đánh giá bằng UMF 15+

Ngoài ra còn có 1 chỉ số khác là Manuka Pollen. Manuka Pollen trong Tiếng Việt nghĩa là Phấn hoa Manuka. Chỉ số Manuka Pollen(25+,70+,..) cho biết hàm lượng phấn hoa có trong mỗi lọ mật ong Manuka. Ví dụ:
    + Nếu  1 lọ mật ong Manuka 500g có chỉ số Manuka Pollen là 25+, nghĩa là trong 500g mật ong có hàm lượng phấn hoa chiếm 25% (tương đương 125g).

    + Nếu  1 lọ mật ong Manuka 500g có chỉ số Manuka Pollen là 70+, nghĩa là trong 500g mật ong có hàm lượng phấn hoa chiếm 70% (tương đương 350g).
 

MẬT ONG MANUKA

3. Sử dụng độ kháng khuẩn của mật ong thế nào cho đúng?

Những loại mật ong chất lượng có khả năng trị bệnh phải có độ UMF ít nhất là 10+. Mật ong Manuka tốt là loại mật ong đã qua quá trình kiểm nghiệm kỹ càng và luôn có mức UMF tối thiểu là 10+.

Trong hầu hết các loại mật ong trên thị trường đều có chứa Methylglyoxal (MG) là một nhân tố kháng khuẩn nhưng với hàm lượng rất nhỏ. Tuy nhiên trong mật ong Manuka, MG được xuất phát từ việc chuyển đổi một hợp chất có tên là dihydroxyacetone, hợp chất này được tìm thấy ở dạng cô đặc trong mật hoa Manuka. Do vậy mật ong Manuka có khả năng kháng khuẩn rất mạnh do độ cô đặc của MG rất cao.

Đối với tất cả các loại mật ong, trẻ em từ 1 tuổi trở lên là có thể sử dụng được. Độ kháng khuẩn của mật ong Manuka không liên quan đến độ tuổi của người dùng. Nếu để tăng cường sức đề kháng hàng ngày, chỉ cần sử dụng loại có chỉ số UMF từ 10+ đến 15+ tùy theo sức khỏe người dùng, người có sức đề kháng kém thì sử dụng loại có chỉ số UMF cao hơn. Trong trường hợp sử dụng mật ong Manuka để trị bệnh, nên sử dụng mật ong có UMF cao hơn, từ 20+ đến 25+, những người già hoặc những người bị ung thư không còn khả năng đề kháng có thể sử dụng loại có chỉ số UMF cao nhất trên thị trường hiện giờ là 30+.

Về mặt lý thuyết, chỉ số UMF càng cao thì khả năng kháng khuẩn của mật ong càng cao, nghĩa là mật ong đó tốt hơn, tuy nhiên khi sử dụng cho trẻ em không phải cứ chỉ số cao là tốt. Đối với trẻ em, khi sử dụng mật ong Manuka như một loại kháng sinh, chỉ dùng 40g Manuka có UMF 20+/ngày, nếu dùng hơn phải có chỉ định của bác sĩ.

Ngày đăng

UMF và MGO trong mật ong MANUKA????

UMF và MGO trong mật ong MANUKA

Một tổ chức có tên gọi là Unique Manuka Factor Honey Association (tạm dịch là Nhân tố Manuka đặc biệt) (gọi tắt là UMFHA) thành lập vào năm 1995 bởi những nhà sản xuất quy mô hàng đầu trong lãnh vực sản xuất mật ong Manuka.

Hiện nay, trên thế giới có hai chỉ số phổ biến thường được dùng để đánh giá mức độ kháng khuẩn của mật ong Manuka là: UMF® & MGO.

HỆ SỐ UMF®

Định nghĩa

UMF® là từ viết tắt của cụm từ Unique Manuka Factor (tạm dịch là Nhân tố Manuka đặc biệt), là hệ số thể hiện mức độ của tính chất kháng khuẩn được sinh ra từ mật hoa tìm thấy trong một số loại mật ong Manuka. Chỉ có mật ong thu thập từ loại cây trà Leptospermum mới chứa tính chất UMF này. UMF® là thương hiệu độc quyền của Hiệp hội Nhân tố Manuka đặc biệt (UMFHA).

Vào những năm 1990, chuyên gia mật ong Manuka của New Zealand, Giáo sư Peter Molan, bộ phận nghiên cứu mật ong của ĐH Waikato của New Zealand, đã phát hiện ra tính chất kháng khuẩn độc nhất của mật ong Manuka và điều này đã tạo nên sự khác biệt vượt trội của nó so với các loại mật ong khác.

Hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka không liên quan đến chất Hydrgogen Peroxide có trong mật ong và vào thời điểm đó, người ta chưa xác định được chính xác hợp chất nào tạo nên hoạt động kháng khuẩn này nên đã đặt tên cho tính chất này của Manuka là Nhân tố Manuka đặc biệt (Unique Manuka Facror or UMF).

Sự kết hợp trong hoạt động kháng khuẩn của UMF và Hydrogen Peroxide (một chất oxy hóa được tạo ra bởi enzyme của những con ong mật trong quá trình sản xuất mật ong) giúp đẩy mạnh tính kháng khuẩn của mật ong Manuka hơn mật ong thường rất nhiều lần.

Giải thích

Những con ong tạo ra mật ong Manuka bằng cách hút mật hoa của loài cây bụi Manuka (tên khoa học làLeptospermum scoparium, mọc ở New Zealand) và một loại cây trà có tên khoa học là Leptospermum polygalifolium, mọc ở Úc.

Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng không phải trong hoa nào của cây Leptospermum cũng có tính chất UMF và chứng cứ cho thấy hoa Manuka ở một số vùng không phải năm nào cũng cho ra mật có chứa tính chất UMF và nồng độ của nó cũng thay đổi tùy theo đợt và tùy theo năm.

Vì lí do này mà mỗi đợt mật ong Manuka được sản xuất đều phải trải qua quá trình kiểm nghệm xem tính chất UMF có hiện diện trong mật ong hay không, trước khi được đóng gói và dán nhãn mác.

Hệ số UMF dao động từ 10 đến 20 và từng được cho là cách tiêu chuẩn để đánh giá tính chất kháng khẩn của mật ong Manuka.

Phương thức đo lường

Hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka (thể hiện qua hệ số UMF®) thường được kiểm nghiệm bằng cách so sánh mức độ hiệu quả trong khả năng kháng khuẩn của mật ong so với Phenol, 1 chất kháng khuẩn tiêu chẩn cô đặc dùng trong phòng thí nghiệm. Hệ số UMF® được đo lường bằng cách này chỉ sau khi chất Hydrogen Peroxide trong mật ong được trung tính bởi enzyme xúc tác (Trong mật ong thông thường, sau khi chất Hydrogen Peroxide được xử lý, mật ong sẽ không còn khả năng kháng khuẩn nữa.)

Thí nghiệm được tiến hành như sau: Mật ong Manuka được bỏ lên một cái dĩa có chứa vi khuẩn để kiểm tra xem nó ngăn chặn được bao nhiêu phần trăm sự sinh sôi của vi khuẩn. Sau đó, kết quả được đem ra so sánh với kết quả diệt khuẩn của Phenol ở nhiều nồng độ khác nhau. Chỉ số UMF ghi trên những hủ mật ong cho biết mật ong đó có sức kháng khuẩn tương đương với Phenol với nồng độ tương ứng. Điều đó có nghĩa là khả năng kháng khuẩn của mật ong Manuka với hệ số UMF® 10 tương đương với khả năng này của của Phenol ở nồng độ 10%, và UMF® 20 tương đương Phenol 20%.

Cũng giống như kem chống nắng có chỉ số SPF càng cao thì khả năng bảo vệ da càng tốt, mật ong Manuka có hệ số UMF càng lớn thì sức kháng khuẩn càng mạnh.

Tuy nhiên, phương pháp kiểm nghiệm này không có độ tin cậy cao, có đến 50% rủi ro cho kết quả sai. Các nhà khoa học chỉ sử dụng nó để sàng lọc mật ong. Bên cạnh đó, một số nhà sản xuất có thể lấy kết quả kiểm nghiệm khả năng kháng khuẩn của chất Hydrogen Peroxide để đánh giá mật ong Manuka. Vì hoạt động khử trùng của Hydrogen Peroxide cũng được kiểm nghiệm theo cách này và cũng cho ra những con số tương tự. Người ta có thể kiểm tra điều này trong mật ong của hoa Clover và thu được những con số 10, 15, 20, 15 và thậm chí là 30 giống như của mật ong Manuka.

HỆ SỐ MGO

Định nghĩa

MGO là chữ viết tắt của chất Methylglyoxal tìm thấy trong mật ong Manuka. Hệ số MGO cho biết nồng độ của Methylglyoxal có mặt trong mật ong Manuka.

Vào năm 2006, các nhà khoa học về thực phẩm hàng đầu của Đức đã phát hiện rằng chính chất Dietary Methylglyoxal đóng vai trò tạo nên hoạt tính kháng khuẩn đặc biệt của mật ong Manuka.

Vào năm 2008, Giáo sư, Tiến sĩ Thomas Henle, Viện Trưởng Viện Thực Phẩm và Hóa Chất tại Đại Học Kỹ Thuật Dresden (một trong những trường đại học danh giá của Đức nằm ở bang Saxony) đã công bố rằng “lần đầu tiên nghiên cứu khoa học đã có thể chứng minh một cách chắc chắn rằng chất Methylglyoxal là nhân tố chịu trách nhiệm chính trong hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka.”

“Có thể nói, mật ong Manuka là một trong số những thực phẩm hiếm hoi được ghi nhận là có những đặc tính tăng cường sức khỏe bên cạnh chức năng dinh dưỡng cơ bản thường thấy. Tuy nhiên, những tuyên bố về lợi ích cho sức khỏe luôn yêu cầu phải có sự chứng nhận của khoa học, và theo tôi nhìn nhận từ khía cạnh khoa học, những dữ liệu đã có về đặc tính kháng khuẩn do chất Methylglyoxal sinh ra trong mật ong Manuka rất có khả năng đáp ứng được những yêu cầu đó”

Dietary Methylglyoxal (MGO) là một hợp chất sản sinh một cách tự nhiên khi Glucose được tạo ra trong mô sống trong cơ thể con người, thực vật hoặc động vật. Methyglyoxal được tạo ra để đảm bảo rằng mọi mô đều khỏe mạnh.

Mật ong Manuka MGO là thực phẩm tự nhiên 100% duy nhất có được khả năng kháng khuẩn và vi-rút mạnh nhờ vào sự có mặt của Methylglyoxal, một chất được hình thành ở dạng tự nhiên trong mật của loài hoa Manuka. Khi những con ong hút lấy mật hoa, Methyglyoxal được đưa vào mật ong và giữ ở trạng thái vốn có của nó. Dietary Methyglyoxal tìm thấy trong mật ong Manuka không bị phá vỡ bởi nhiệt, ánh sáng, dịch cơ thể và các hoạt động khác có sự góp mặt của enzyme.

Giáo Sư Henle cùng nhóm nghiên cứu của mình đã thử nghiệm 50 mẫu mật ong trên khắp thế giới, bao gồm cả 6 mẫu mật ong Manuka. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng hàm lượng Methylglyoxal sản sinh tự nhiên trong các mẫu mật ong Manuka dao động từ 38mg/kg đến tới 761mg/1g, cao hơn gấp 100 lần so với các loại mật ong khác (thường chỉ có lượng Methylglyoxal trung bình khoảng 3.1mg/kg).

Nghiên cứu cũng cho thấy rằng mật ong Manuka nguyên chất có nồng độ Methylglyoxal tự nhiên rất lớn và mức độ kháng khẩn của nó liên quan trực tiếp đến nồng độ Methylglyoxal.

Phương thức đo lường

Sự phát hiện này giúp cải thiện cách đánh giá chất lượng của mật ong Manuka. Thay vì sử dụng phương pháp so sánh với Phenol, các nhà khoa học có thể đo lượng Methylglyoxal có trong mỗi kg mật ong Manuka để định lượng một cách chính xác hoạt động kháng khuẩn của mật ong.

Kể từ năm 2007, các cuộc kiểm nghiệm lượng Methylglyoxal đã được bắt đầu tiến hành ở New Zealand và phương pháp này đã trở thành tiêu chuẩn trong thí nghiệm phân tích mật ong Manuka.

Điều đó cho thấy, nếu sử dụng hệ số MGO để đánh giá khả năng kháng khuẩn của mật ong Manuka thì khả năng gian lận rất thấp. Người ta chỉ đo chất Methylglyoxal – hợp chất duy nhất tạo nên hoạt tính kháng khuẩn độc đáo của Manuka, mà không phải là chất nào khác.

Đây là phương thức kiểm nghiệm hợp chất hóa học có độ chính xác cao, với chỉ +-5% độ sai lệch.

Giấy phép chứng nhận hệ số MGOTM mang tính khoa học, chính xác và minh bạch. Và người bán hàng cũng sẽ dễ giải thích với khách hàng về mức độ kháng khuẩn của Manuka khi sử dụng hệ số MGO:

MGO™ 100+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 100mg Methylglyoxal

MGO™ 250+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 250mg Methylglyoxal

MGO™ 400+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 400mg Methylglyoxal

Giáo sư Thomas Henle kết luận rằng mức Methylglyoxal tối thiểu trong mật ong Manuka phải là 100mg (tương đương với MGO 100+) thì mật ong mới có thể hoàn toàn chống lại những vi khuẩn như Staphylococcus hay E.coli.

 

>>Xem về Mật Ong Manuka nhập khẩu Úc.

Nguồn: S.t

Ngày đăng

TẠI SAO LẠI CÓ LỜI ĐỒN RẰNG KHÔNG NÊN DÙNG MẬT ONG VỚI MUỖNG KIM LOẠI?

KHÔNG NÊN DÙNG MẬT ONG VỚI MUỖNG KIM LOẠI?

Khoa học đã chứng minh rằng không nên bảo quản mật ong trong các đồ đựng bằng kim loại, vì trong mật ong có acid hữu cơ và đường, dưới tác dụng của men, một phần các chất này biến thành acid etylenic. Chất này ăn mòn lớp ngoài kim loại và làm tăng thêm hàm lượng kim loại trong mật ong, làm mật biến chất. Thành phần dinh dưỡng của mật ong bị phá hoại, người dùng dễ trúng độc với các biểu hiện lợm giọng, nôn mửa…

Tuy nhiên đối với muỗng kim loại dùng để múc mật ong, thì thời gian chỉ mất mấy giây không đủ để quá trình phản ứng hóa học acid với kim loại diễn ra, nên sẽ không có vấn đề gì cả.

Tuy vậy, Queenfood luôn muốn thể hiện sự quan tâm đến với khách hàng của mình, nên với mỗi sản phẩm mật ong manuka, Queenfood tặng kèm cho khách hàng 1 muỗng gỗ để dùng mật ong, để khách hàng yên tâm không còn lo lắng sức khỏe bị ảnh hưởng.

Mật ong có chất chống oxy hóa- đặc biệt Mật ong rừng nguyên sinh ở vùng Tasmania nước Úc  lại có chất chống oxy hóa cao gấp 3 lần mật ong thường….

Mua 1 mật ong manuka Queenfood tặng 1 muỗng gỗ
Mua 1 mật ong Manuka Queenfood tặng 1 muỗng gỗ

Ngày đăng

NHỮNG CÂU HỎI VỀ MẬT ONG MANUKA THƯỜNG GẶP

NHỮNG CÂU HỎI VỀ MẬT ONG MANUKA THƯỜNG GẶP

Mật ong manuka Queenfood

1. Mật ong Manuka dùng được trong bao lâu? Khi nào thì hết hạn?

Thời gian ‘hết hạn’ của mật ong Manuka không cố định. Miễn là nó được lưu trữ đúng cách, và không tiếp xúc với nhiệt quá nhiều thì mật ong thực tế có thể được bảo quản trong nhiều năm. Một số sản phẩm có pha mật ong manuka thì có khả năng hết hạn nhanh hơn.

2. Liều lượng dùng mật ong manuka? Cách dùng thế nào?

Để chữa các chứng bên trong cơ thể, thì thường dùng 1-2 muỗng cà phê nửa tiếng trước bữa ăn. Còn mức độ thường xuyên thế nào thì tùy tình trạng của người dùng. Đối với các bệnh nghiêm trọng thì dùng thường xuyên hơn, và ngược lại ít thường xuyên hơn nếu các triệu chứng của người dùng không quá nghiêm trọng. Mỗi cá nhân tùy vào tình trạng bản thân mà tự ước lượng liều dùng sao cho hợp lý với mình nhất.

Đối với những người dùng mật ong ngoài da thì nên thoa mật ong trực tiếp lên vùng vết thương và khi bôi mật ong lên da thì nên mặc quần áo có độ thấm hút thấp để tránh tiếp xúc với phần mật ong được bôi. Khoảng 10-15% 10-15% người dùng mật ong manuka lần đầu cảm thấy hơi đau rát khi thoa mật ong lên vết thương đầu tiên, việc này cũng tương tự như khi thoa loại thuốc bôi khác, và cảm giác này cũng sẽ từ từ biến mất.

3. Trẻ em dùng mật ong manuka được không?

Không chỉ riêng manuka mà đối với tất cả mật ong, thì cha mẹ không nên dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi. Bởi vì giai đoạn nà, hệ thống tiêu hóa của trẻ vẫn đang phát triển và có thể không có khả năng thích nghi với đệ diệt khuẩn rất mạnh của mật ong manuka. Cha mẹ phải cân nhắc kĩ lưỡng và tìm kiếm sự hỗ trợ tư vấn từ các chuyên gia y tế.

4. Tôi bị tiểu đường – liệu tôi vẫn có thể dùng mật ong Manuka?

Bạn nên tìm lời khuyên từ bác sĩ của bạn cho trường hợp này. Vì trong mật ong có chứa đường  ở trong tự nhiên. Và mật ong manuka vẫn chỉ là một loại mật ong tự nhiên, do đó, việc dùng mật ong manuka phải phụ thuộc vào những gì bác sĩ đã khuyên và hướng dẫn cho tình trạng bệnh lý của bạn. Đối với mục đích sử dụng bên ngoài da trên các vết thương, nhiều bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể sử dụng nó, nhưng vẫn phải có sự giám sát từ bác sĩ để bác sĩ theo dõi và giám sát lượng đường trong máu của bạn.

5. Manuka Honey có giúp gì cho bệnh ung thư không?

Đây luôn là chủ đề nhạy cảm.Câu trả lời là KHÔNG, mật ong manuka không pahri thuốc tiên sẽ giúp bạn chống ung thư. Hiện tại không có bằng chứng nào về điều này, người tiêu dùng phải thật rõ ràng về việc này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mật ong manuka có thể hỗ trợ bệnh nhân trước  một số tác động của ung thư. Trong trường hợp bệnh viện Christie ở Châu Âu, họ đã sử dụng mật ong manuka để giúp chữa lành vết thương của bệnh nhân ung thư cổ họng. Trong một số trường hợp khác, nếu bệnh nhân có hệ thống tiêu hóa kém, thì mật ong manuka có tác dụng đáng kể giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa, giúp cơ thể họ tăng khả năng trao đổi chất và đề kháng , giúp tình trạng của họ tốt hơn. Tuy nhiên, lợi ích của mật ong manuka không đồng nghĩa với khả năng chữ ung thư mà dân gian lưu truyền. Nói điều này có vẻ bất lợi cho Queenfood chúng tôi, nhưng thật sự với lương tâm và sứ mệnh đem tới món quà sức khỏe cho mọi người, chúng tôi mong muốn người tiêu dùng phải thông thái và ý thức về cơ thể và bệnh tật của mình chứ không nên có sự không rõ ràng về thôn tin.

6. Phụ nữ mang thai có thể dùng mật ong Manuka không?

Những lọ mật ong Mật ong Manuka hoàn toàn được kiểm chứng về tính tự nhiên. Vì vậy, trừ khi thai phụ bị dị ứng với bất kỳ mật ong nào (rất hiếm), thai phụ hoàn toàn có thể dùng trong khi mang thai và cả khi cho con bú.

Nhiều bà mẹ và bà mẹ được tìm thấy mật ong UMF® Manuka hữu ích tại một thời điểm khi họ phải cẩn thận hơn khi lấy các sản phẩm khác. Cho dù trong thời gian mang thai hoặc sau khi mang thai, bạn có thể tận dụng những lợi ích độc đáo của mật ong này mà không phải lo lắng về tác dụng phụ của các sản phẩm khác.

7. Điều gì tạo nên khác biệt của mật ong Manuka Úc?

Điểm khác biệt này không tới từ những con ong, hay những bông hoa. Manuka là một cây mà thường chỉ có ở Úc và New Zealand. Nếu tổ ong được đưa vào những khu vực có nhiều cây Manuka vào đúng thời điểm khi hoa đang nở rộ, thì những giọt mật ong Manuka sẽ được tạo ra. Hoa manuka sản sinh ra các chất có lợi ,và mỗi loại hoa được mẹ thiên nhiên tạo ra những công dụng riêng, do đó tầm quan trọng của kiểm soát chất lượng và thử nghiệm đóng vài trò then chốt sau khi những con ong đã hoàn thành nhiệm vụ.

Nguồn: Dịch từ http://www.newzealandhoneyshop.co.uk
Ngày đăng

CÁCH SỬ DỤNG MẬT ONG MANUKA

CÁCH SỬ DỤNG MẬT ONG MANUKA

Mật ong Manuka là loại mật ong quý hiếm và đắt giá bậc nhất trên thế giới, tuy nhiên vẫn được đông đảo quý khách hàng lựa chọn bởi công dụng tuyệt vời mà nó mang lại. Tuy nhiên đây là một loại thực phẩm chức năng, không phải thuốc chữa bệnh, do đó việc sử dụng cũng không quá nghiêm ngặt.

Sử dụng mật ong Manuka để tăng cường sức khỏe

Sử dụng mật ong Manuka loại 30-100mg/kg có giá thành phải chăng, và phù hợp với mục đích chăm sóc sức khỏe.

  • Để tăng sức đề kháng thì uống ½ thìa café cho trẻ con còn người lớn thì dùng 1 thìa café mỗi ngày.. Nếu bị ốm bệnh, có thể tăng liều lượng thêm 2 đến 3 lần mỗi ngày (chia nhỏ ra sáng, chiều, tối).
  • Pha với nước ấm dưới 35 độ C để uống hàng ngày
  • Vì mật ong Manuka vị không quá ngọt sắc nên bạn có thể lấy thìa con xúc ít mật ong để ăn trực tiếp (trẻ con từ 1/3 đến ½ thìa).
  • Có thể pha mật ong với nước chanh ấm ( có thể thay bằng Vitamin C) uống hàng sáng, hoặc trà hoa cúc mật ong uống mỗi tối, vừa giúp phòng tránh cảm lạnh khi thời tiết thay đổi vừa đẹp da.

Sử dụng mật ong Manuka để trị ho

Trường hợp bị ho, có thể cho 1 thìa mật ong và 1 lát chanh, hấp cách thuỷ (hoặc để 20 giây trong lò vi sóng) cho mật ong tan chảy hoà với chanh. Trẻ con khoảng 1 thìa 5ml dung dịch mật ong chanh uống ngay khi chớm ho thì sẽ rất hiệu quả.

Sử dụng mật ong Manuka để chữa lành vết thương, chống nhiễm trùng

Sử dụng mật ong Manuka có hàm lượng tối thiểu 100mg/kg mới có chức năng kháng khuẩn tốt, và hàm lượng 250-400mg/kg là tốt.

Trong trường hợp này, phải rửa sạch vết thương sau đó xoa trực tiếp một lớp mật ong Manuka lên vết thương để chống nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình làm lành vết thương. Thời gian bôi cách nhau 12 tiếng cho đến khi vết thương lành. Hoặc có thể bôi trực tiếp mật ong lên miếng gạc tiệt trùng rồi băng vết thương lại.

Sử dụng mật ong Manuka giảm viêm loét dạ dày, trào ngược da dày

Sử dụng thìa café (10g) bốn lần mỗi ngày, hoặc hòa tan cùng với nước chanh ấm để uống. Lưu ý đối với trẻ em trên 12 tháng tuổi thì sử dụng một muỗng cafe hòa tân trong nước ấm 1 lần một ngày.

***Nên sử dụng loại mật ong 10-15+ ( MG 263-514 mg/kg )

Chăm sóc da với mật ong Manuka

Bạn có thể dưỡng da bằng cách làm mặt nạ với mật ong Manuka bằng cách: sau khi rửa mặt sạch bằng sữa rửa mặt, thoa đều một lớp mỏng mật ong Manuka và thư giãn trong 10-20 phút sau đó rửa sạch lại bằng nước ấm. Mật ong Manuka có tác dụng làm ẩm và mềm da, cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất nuôi dinh dưỡng cho làn da của bạn trở nên khỏe mạnh từ sâu bên trong.

*** Nên sử dung loại mật ong từ 10+ ( MG 263mg/kg ) trở lên. Các loại có hàm lượng MG trên 550mg/kg đặc biệt tốt cho da.

Chăm sóc da với mật ong Manuka

Điều trị các bệnh ngoài da với mật ong Manuka

Nếu bạn gặp phải tình trạng: trứng cá, khô da, vẩy nến, phát ban, eczema… thì hãy sử dụng mật ong Manuka bôi trực tiếp lên vùng da đó và để nguyên ít nhất 1 tiếng. Hoạt chất chống và diệt khuẩn có trong loại mật ong này sẽ tiêu diệt mọi loại vi khuẩn gây hại, có tá dụng như một loại thuốc kháng sinh đầy hữu hiệu.

*** Nên sử dung loại mật ong từ 6+ ( MG 113mg/kg ), tốt nhất nên sử dụng 10+ ( MG 263mg/kg ) đến 15+ ( MG 514mg/kg )

Một số lưu ý khi dùng mật ong Manuka

Không nên dùng mật ong nói chung và mật ong Manuka nói riêng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi bởi hệ tiêu hóa của trẻ lúc này còn non yếu, hệ miễn dịch chưa phát triển, không phù hợp với chất kháng khuẩn cao của mật ong Manuka. Nếu dùng sẽ có khả năng gây ngộ độc.

Nên sử dụng mật ong Manuka mỗi ngày khoảng 10g

Đối với trẻ em trên 12 tháng tuổi, liều dùng tối đa mỗi ngày là khoảng 5-10g mật ong Manuka.

Người bị bệnh tiểu đường: nên dùng mật ong Manuka với liều lương ít khoảng 5-10g hoặc không dùng do mật ong Manuka có chứa lượng đường lớn không thích hợp.

Dùng trong trường hợp trị bệnh, chữa bệnh: sử dụng mật ong Manuka từ 15-20g mỗi ngày.

Ngày đăng

CHỈ SỐ UMF VS MGO TRONG MẬT ONG MANUKA

CHỈ SỐ UMF VS MGO TRONG MẬT ONG MANUKA

UMF và MGO trong mật ong MANUKA????
Một tổ chức có tên gọi là Unique Manuka Factor Honey Association (tạm dịch là Nhân tố Manuka đặc biệt) (gọi tắt là UMFHA) thành lập vào năm 1995 bởi những nhà sản xuất quy mô hàng đầu trong lãnh vực sản xuất mật ong Manuka.
Hiện nay, trên thế giới có hai chỉ số phổ biến thường được dùng để đánh giá mức độ kháng khuẩn của mật ong Manuka là: UMF® & MGO.

CHỈ SỐ UMF VS MGO TRONG MẬT ONG MANUKA

1. HỆ SỐ UMF®

UMF® là từ viết tắt của cụm từ Unique Manuka Factor (tạm dịch là Nhân tố Manuka đặc biệt), là hệ số thể hiện mức độ của tính chất kháng khuẩn được sinh ra từ mật hoa tìm thấy trong một số loại mật ong Manuka. Chỉ có mật ong thu thập từ loại cây trà Leptospermum mới chứa tính chất UMF này. UMF® là thương hiệu độc quyền của Hiệp hội Nhân tố Manuka đặc biệt (UMFHA).
Vào những năm 1990, chuyên gia mật ong Manuka của New Zealand, Giáo sư Peter Molan, bộ phận nghiên cứu mật ong của ĐH Waikato của New Zealand, đã phát hiện ra tính chất kháng khuẩn độc nhất của mật ong Manuka và điều này đã tạo nên sự khác biệt vượt trội của nó so với các loại mật ong khác.
Hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka không liên quan đến chất Hydrgogen Peroxide có trong mật ong và vào thời điểm đó, người ta chưa xác định được chính xác hợp chất nào tạo nên hoạt động kháng khuẩn này nên đã đặt tên cho tính chất này của Manuka là Nhân tố Manuka đặc biệt (Unique Manuka Facror or UMF).
Sự kết hợp trong hoạt động kháng khuẩn của UMF và Hydrogen Peroxide (một chất oxy hóa được tạo ra bởi enzyme của những con ong mật trong quá trình sản xuất mật ong) giúp đẩy mạnh tính kháng khuẩn của mật ong Manuka hơn mật ong thường rất nhiều lần.
B. Giải thích
Những con ong tạo ra mật ong Manuka bằng cách hút mật hoa của loài cây bụi Manuka (tên khoa học làLeptospermum scoparium, mọc ở New Zealand) và một loại cây trà có tên khoa học là Leptospermum polygalifolium, mọc ở Úc.
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng không phải trong hoa nào của cây Leptospermum cũng có tính chất UMF và chứng cứ cho thấy hoa Manuka ở một số vùng không phải năm nào cũng cho ra mật có chứa tính chất UMF và nồng độ của nó cũng thay đổi tùy theo đợt và tùy theo năm.
Vì lí do này mà mỗi đợt mật ong Manuka được sản xuất đều phải trải qua quá trình kiểm nghệm xem tính chất UMF có hiện diện trong mật ong hay không, trước khi được đóng gói và dán nhãn mác.
Hệ số UMF dao động từ 10 đến 20 và từng được cho là cách tiêu chuẩn để đánh giá tính chất kháng khẩn của mật ong Manuka.
C. Phương thức đo lường
Hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka (thể hiện qua hệ số UMF®) thường được kiểm nghiệm bằng cách so sánh mức độ hiệu quả trong khả năng kháng khuẩn của mật ong so với Phenol, 1 chất kháng khuẩn tiêu chẩn cô đặc dùng trong phòng thí nghiệm. Hệ số UMF® được đo lường bằng cách này chỉ sau khi chất Hydrogen Peroxide trong mật ong được trung tính bởi enzyme xúc tác (Trong mật ong thông thường, sau khi chất Hydrogen Peroxide được xử lý, mật ong sẽ không còn khả năng kháng khuẩn nữa.)
Thí nghiệm được tiến hành như sau: Mật ong Manuka được bỏ lên một cái dĩa có chứa vi khuẩn để kiểm tra xem nó ngăn chặn được bao nhiêu phần trăm sự sinh sôi của vi khuẩn. Sau đó, kết quả được đem ra so sánh với kết quả diệt khuẩn của Phenol ở nhiều nồng độ khác nhau. Chỉ số UMF ghi trên những hủ mật ong cho biết mật ong đó có sức kháng khuẩn tương đương với Phenol với nồng độ tương ứng. Điều đó có nghĩa là khả năng kháng khuẩn của mật ong Manuka với hệ số UMF® 10 tương đương với khả năng này của của Phenol ở nồng độ 10%, và UMF® 20 tương đương Phenol 20%.
Cũng giống như kem chống nắng có chỉ số SPF càng cao thì khả năng bảo vệ da càng tốt, mật ong Manuka có hệ số UMF càng lớn thì sức kháng khuẩn càng mạnh.
Tuy nhiên, phương pháp kiểm nghiệm này không có độ tin cậy cao, có đến 50% rủi ro cho kết quả sai. Các nhà khoa học chỉ sử dụng nó để sàng lọc mật ong. Bên cạnh đó, một số nhà sản xuất có thể lấy kết quả kiểm nghiệm khả năng kháng khuẩn của chất Hydrogen Peroxide để đánh giá mật ong Manuka. Vì hoạt động khử trùng của Hydrogen Peroxide cũng được kiểm nghiệm theo cách này và cũng cho ra những con số tương tự. Người ta có thể kiểm tra điều này trong mật ong của hoa Clover và thu được những con số 10, 15, 20, 15 và thậm chí là 30 giống như của mật ong Manuka.

CHỈ SỐ UMF VS MGO TRONG MẬT ONG MANUKA

2. HỆ SỐ MGO


A. Định nghĩa
MGO là chữ viết tắt của chất Methylglyoxal tìm thấy trong mật ong Manuka. Hệ số MGO cho biết nồng độ của Methylglyoxal có mặt trong mật ong Manuka.
Vào năm 2006, các nhà khoa học về thực phẩm hàng đầu của Đức đã phát hiện rằng chính chất Dietary Methylglyoxal đóng vai trò tạo nên hoạt tính kháng khuẩn đặc biệt của mật ong Manuka.
Vào năm 2008, Giáo sư, Tiến sĩ Thomas Henle, Viện Trưởng Viện Thực Phẩm và Hóa Chất tại Đại Học Kỹ Thuật Dresden (một trong những trường đại học danh giá của Đức nằm ở bang Saxony) đã công bố rằng “lần đầu tiên nghiên cứu khoa học đã có thể chứng minh một cách chắc chắn rằng chất Methylglyoxal là nhân tố chịu trách nhiệm chính trong hoạt động kháng khuẩn của mật ong Manuka.”
“Có thể nói, mật ong Manuka là một trong số những thực phẩm hiếm hoi được ghi nhận là có những đặc tính tăng cường sức khỏe bên cạnh chức năng dinh dưỡng cơ bản thường thấy. Tuy nhiên, những tuyên bố về lợi ích cho sức khỏe luôn yêu cầu phải có sự chứng nhận của khoa học, và theo tôi nhìn nhận từ khía cạnh khoa học, những dữ liệu đã có về đặc tính kháng khuẩn do chất Methylglyoxal sinh ra trong mật ong Manuka rất có khả năng đáp ứng được những yêu cầu đó”
Dietary Methylglyoxal (MGO) là một hợp chất sản sinh một cách tự nhiên khi Glucose được tạo ra trong mô sống trong cơ thể con người, thực vật hoặc động vật. Methyglyoxal được tạo ra để đảm bảo rằng mọi mô đều khỏe mạnh.
Mật ong Manuka MGO là thực phẩm tự nhiên 100% duy nhất có được khả năng kháng khuẩn và vi-rút mạnh nhờ vào sự có mặt của Methylglyoxal, một chất được hình thành ở dạng tự nhiên trong mật của loài hoa Manuka. Khi những con ong hút lấy mật hoa, Methyglyoxal được đưa vào mật ong và giữ ở trạng thái vốn có của nó. Dietary Methyglyoxal tìm thấy trong mật ong Manuka không bị phá vỡ bởi nhiệt, ánh sáng, dịch cơ thể và các hoạt động khác có sự góp mặt của enzyme.
Giáo Sư Henle cùng nhóm nghiên cứu của mình đã thử nghiệm 50 mẫu mật ong trên khắp thế giới, bao gồm cả 6 mẫu mật ong Manuka. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng hàm lượng Methylglyoxal sản sinh tự nhiên trong các mẫu mật ong Manuka dao động từ 38mg/kg đến tới 761mg/1g, cao hơn gấp 100 lần so với các loại mật ong khác (thường chỉ có lượng Methylglyoxal trung bình khoảng 3.1mg/kg).
Nghiên cứu cũng cho thấy rằng mật ong Manuka nguyên chất có nồng độ Methylglyoxal tự nhiên rất lớn và mức độ kháng khẩn của nó liên quan trực tiếp đến nồng độ Methylglyoxal.
B. Phương thức đo lường
Sự phát hiện này giúp cải thiện cách đánh giá chất lượng của mật ong Manuka. Thay vì sử dụng phương pháp so sánh với Phenol, các nhà khoa học có thể đo lượng Methylglyoxal có trong mỗi kg mật ong Manuka để định lượng một cách chính xác hoạt động kháng khuẩn của mật ong.
Kể từ năm 2007, các cuộc kiểm nghiệm lượng Methylglyoxal đã được bắt đầu tiến hành ở New Zealand và phương pháp này đã trở thành tiêu chuẩn trong thí nghiệm phân tích mật ong Manuka.
Điều đó cho thấy, nếu sử dụng hệ số MGO để đánh giá khả năng kháng khuẩn của mật ong Manuka thì khả năng gian lận rất thấp. Người ta chỉ đo chất Methylglyoxal – hợp chất duy nhất tạo nên hoạt tính kháng khuẩn độc đáo của Manuka, mà không phải là chất nào khác.
Đây là phương thức kiểm nghiệm hợp chất hóa học có độ chính xác cao, với chỉ +-5% độ sai lệch.
Giấy phép chứng nhận hệ số MGOTM mang tính khoa học, chính xác và minh bạch. Và người bán hàng cũng sẽ dễ giải thích với khách hàng về mức độ kháng khuẩn của Manuka khi sử dụng hệ số MGO:
MGO™ 100+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 100mg Methylglyoxal
MGO™ 250+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 250mg Methylglyoxal
MGO™ 400+ Manuka Honey – có nghĩa là trong 1 kg mật ong có chứa 400mg Methylglyoxal
Giáo sư Thomas Henle kết luận rằng mức Methylglyoxal tối thiểu trong mật ong Manuka phải là 100mg (tương đương với MGO 100+) thì mật ong mới có thể hoàn toàn chống lại những vi khuẩn như Staphylococcus hay E.coli.

CHỈ SỐ UMF VS MGO TRONG MẬT ONG MANUKA
3. TƯƠNG QUAN GIỮA UMF & MGO


Cách chuyển đổi giữa 2 hệ số UMF & MGO như sau:
MGO™100 Manuka Honey – UMF®10+
MGO™250 Manuka Honey – UMF®15+
MGO™400 Manuka Honey – UMF®20+
MGO™550 Manuka Honey – UMF®25+
NGUỒN: SƯU TẦM TRÊN WEB